Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (tiếp theo)

Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (tiếp theo)
Đánh giá bài viết

Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt (tiếp theo)

Hướng dẫn

HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Kiểu câu: nghi vấn, câu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định

Xác định kiểu câu:

a) Câu cầu khiến

b) Câu trần thuật

c), d) Câu nghi vấn

e) Câu cầu khiến

g) Câu cảm thán

h) Câu trần thuật.

Hành động nói.

1. a) Bộc lộ cảm xúc

b) Phủ định

c) Lời khuyên

d) Đe doạ

e) Khẳng đinh

Loading...

2. Viết lại các câu (b), (d) ở bài tập 1 bằng một kiểu câu khác nhưng vẫn thể hiện hành dộng nói đó:

b)[…] Chứ cháu không dám bỏ bễ tiền sưu của nhà nước đâu!

Nếu không có tiền nộp sưu thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à?

Lựa chọn trật tự từ trong câu

1. Viết lại câu:

Chị Dậu rón rén bưng một bát [cháo] lớn đến chỗ chồng nằm.

Có thể biến đổi:

– Chị Dậu bưng một bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm một cách rón rén.

– Rón rén, chị Dậu bưng một bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm.

– Chị Dậu bưng một bát cháo lớn, rón rén đến chỗ chồng nằm.

3. Viết lại câu và phân tích chỗ khác nhau:

Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì.

(Hoảng quá vốn là vị ngữ của câu. Đưa lên đầu câu lại thể hiện trạng thái cho cả câu ; do đó, cũng có một số tác giả coi đây là trạng ngữ.)

Có thể biến đổi:

– Anh Dậu hoảng quá, vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra dó, không nói được câu gì.

(Hoảng quá là một trong những vị ngữ của câu.)

– Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra dó, hoảng quá, không nói được câu gì.

(Hoảng quá là một trong những vị ngữ của câu, mặt khác cũng thể coi như trạng ngữ đặt giữa câu vì nó thể hiện trạng thái cho cả câu.)

Mai Thu

Loading...