Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I
Đánh giá bài viết

Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I

Hướng dẫn

Kết quả cẩn đạt

Trả lời chính xác các câu hỏi trắc nghiệm.

Viết được một bài văn nghị luận có luận điểm, luận cứ chính xác, lập luận hợp lí để thể hiện những ý kiến chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống hoặc trong văn học.

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

Đây là bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I. Đề bài gồm hai phần. Phần thứ nhất có 12 câu hỏi trắc nghiệm. Những câu hỏi trắc nghiệm này được ra trong phạm vi kiến thức và kĩ năng cơ bản về Tiếng Việt và Vãn học mà anh (chị) đã học ở học kì I. Phần thứ hai – phần tự luận – gồm khoảng 2 – 3 đề làm văn, bao gồm cả nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Học sinh được chọn một trong các đề đó để viết bài. Điểm tối đa dành cho phần trắc nghiệm là 3 và phần tự luận là 7.

Để bài viết đạt kết quả tốt, anh (chị) cần làm các công việc sau:

1. Đọc lại những tác phẩm (đoạn trích) đã học ở phần Văn và bài giảng của thầy giáo, cô giáo; ghi lại những ý kiến, những đánh giá, những điều muôn bàn luận của mình về toàn bộ hoặc về từng mặt, từng khía cạnh trong tác phẩm (đoạn trích).

2. Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng đã học về tiếng Việt để trả lời chính xác các câu hỏi trắc nghiệm và luyện cách viết, cách diễn đạt chính xác, rành mạch, chặt chẽ hơn.

3. Ôn luyện phương pháp làm bài kiểm tra trắc nghiệm.

4. Ôn lại các kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận đã học (ở THCS và nhất là ở học kì I lớp 11). Chú ý rèn luyện những mặt mà anh (chị) cảm thấy bản thân mình còn yếu (ở khâu phân tích đề, lập dàn ý; hoặc ở khâu tìm lí lẽ, dẫn chứng và vận dụng các thao tác lập luận, hoặc ở khâu diễn đạt…).

II. GỢl Ý ĐỀ BÀI

Phần trắc nghiệm

1. Người viết Cliiếu cầu liiền là ai?

A. Lê Thánh Tông

B. Thân Nhân Trung

C. Quang Trung

D. Ngô Thì Nhậm

2. Phẩm chất chủ yếu nào của người nông dân được Nguyễn Đình Chiểu ngợi ca trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Cần cù, giản dị

B. Chịu thương chịu khó

C.. Dũng cảm chiến đâ’u hi sinh vì Tổ quốc

D. Lập chiến tích vẻ vang

3. Tác phẩm nào đã nói đến sự hi sinh thầm lặng của người phụ nữ?

A. Tự tình

B. Khóc Dương Khuê

C. Thương vợ

D. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

4. Trong số những văn bản dưới đây, văn bản nào được viết theo thể hát nói?

A. Bài ca ngắn đi trên bãi cát

B. Lẽ ghét thương

C. Vịnh khoa thi Hương

D. Bài ca phong cảnh Hương Sơn

5. Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 phát triển dưới chế độ xã hội nào?

A. Phong kiến

B. Thực dân – phong kiến

C.. Thực dân – nửa phong kiến

D. Nửa thực dân – nửa phong kiến

6. Vì sao viên quản ngục trong Chữ người tử tù nhận mình là “kẻ mê muội”?

A. Đã không thấy hết tài viết chữ của ông Huân Cao

B. Đã không nhận rõ lẽ sông cao đẹp của con người

C. Muốn tỏ lòng tôn kính ông Huân Cao

D. Nhún nhường, khiêm tôn

7. Trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia, tiếng cười trào phúng và lòng căm phẫn của tác giả Vũ Trọng Phụng nhằm vào đốì tượng nào?

A. Những kẻ còn giữ thói phong kiến hủ lậu.

B. Những kẻ vì ham của, hợm của mà mất hết tình người

C. Những kẻ đua đòi “tân thời” – Âu hóa

D. Cả ba ý trên.

8. Những lời nói cuổì cùng của Chí Phèo thể hiện tâm trạng nào?

A. Khao khát sống

B. Liều chết

C. Căm hờn khi thấy mình đã bị lưu manh hóa

D..Uất ức, tuyệt vọng vì bị cự tuyệt quyền làm người

9. Dòng nào nêu đầy đủ và chính xác tác dụng của việc sử dụng thành ngữ?

A. Sinh động; hàm súc; gần gũi với người lao động

B. Hàm súc; giàu hình ảnh, cảm xúc; gần gũi với người lao động c. Sinh động; hàm súc; giàu hình ảnh, cảm xúc.

D. Gần gũi với người lao động; sinh động; giàu hình ảnh, cảm xúc.

10. Trong đoạn thơ: Lặn lội thân cò khi quãng vắng – Eo sèo mặt nước buổi đò đông – Một duyên hai nợ âu đành phận – Năm nắng mười mưa dám quản công(Trần Tế Xương, Thương vợ) có mấy thành ngữ?

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

11. Trong hai câu thơ: Mõ thảm không khua mà cùng cốc – Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om (Hồ Xuân Hương, Tự tình) có hiện tượng sử đụng từ ngữ theo phương thức chuyển nghĩa nào?

A. Ẩn dụ

B. Hoán dụ

C. Mở rộng phạm vi nghĩa

D. Ẩn dụ và hoán dụ

B. Hoán dụ

12. Dòng nào nêu đầy đủ và chính xác những thành phần câu có tác dụng liên kết ý trong văn bản?

A. Chủ ngữ; thành phần phụ chú; trạng ngữ chỉ tình huống

B. Chủ ngữ trong kiểu câu bị động; khởi ngữ; trạng ngữ chỉ tình huống

C. Chủ ngữ; thành phần phụ chú; khởi ngữ

D. Khởi ngữ; thành phần phụ chú; trạng ngữ chỉ tình huống.

Phần tự luận (Chọn một trong hai đề)

1. Bàn về lợi ích và hứng thú của công việc tự học.

2. Nêu ý kiến của anh (chị) về chủ đề của truyện ngắn Hai đứa trẻ. Theo anh (chị), đó là câu chuyện về một ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn hay là câu chuyện về niềm khát khao vươn tới cuộc sông tô’t đẹp hơn?

III. GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI

• Phần trắc nghiệm

1. Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để trả lời chính xác các câu hỏi. Chú ý: Mỗi câu chỉ có một phương án đúng.

2. Bình tĩnh làm từng câu, câu nào biết chắc chắn làm trước, câu nào còn hồ nghi, phân vân để lại làm sau.

3. Suy nghĩ cẩn thận, không hấp tấp để tránh những nhầm lẫn đáng tiếc.

4. Tránh những sai sót về kĩ thuật làm bài kiểm tra trắc nghiệm.

• Phần tự luận

1. Tìm hiểu kĩ đề bài để xác định rõ:

– Đề bài yêu cầu phải trình bày ý kiến của bản thân về sự vật, hiện tượng, vấn đề hoặc về tác phẩm (đoạn trích) nào?

– Những ý kiến đó cần đạt những yêu cầu cụ thể gì? (phù hợp với đề bài, với lẽ phải, với sự thật của đời sông (hay tác phẩm); chân thành, không giả tạo, không khuôn sáo; được bộc lộ rõ ràng, chặt chẽ; có sức thuyết phục, lí trí và tình cảm của người đọc…).

2. Tìm và chọn hệ thống luận điểm, luận cứ đáp ứng được các yêu cầu đó.

3. Xây dựng dàn ý sao cho các ý kiến của mình được nổi bật lên ở bài làm: phần mở bài phải giới thiệu được đề tài nghị luận và gây được hứng thú cho người đọc; phần thân bài phải lần lượt trình bày các luận điểm, luận cứ theo một tiến trình lập luận hợp lí, chặt chẽ (cần chú ý sử dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích, so sánh để bài văn thêm sức thuyết phục); phần kết bài phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài lăng mạn, đồng thời lưu lại những suy ngẫm sâu xa trong người đọc.

4. Chú ý không mắc lỗi về diễn đạt (chính tả, từ ngữ, ngữ pháp). Cố gắng sử dụng hợp lí, sáng tạo các quan hệ từ, cách chuyển ý, chuyển đoạn, các biện pháp tu từ để các câu, các đoạn văn thêm chặt chẽ và hấp dẫn.

ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1. B 2. C 3. C 4. D 5. C 6. B

7. D 8. D 9. c 10. c 11. A 12. B

Mai Thu